phương thức xét tuyển 2026
Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ)
Xét kết quả thi
tốt nghiệp THPT 2026
Xét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy: TSA, HSA, SPT, V-SAT
BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ
SANG ĐIỂM XÉT TUYỂN VÀO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM NĂM 2026
Điểm quy đổi
IELTS Academic
TOEFL iBT
PTE Academic
Cambridge English
HSK
TOPIK
JLPT
STT
31 - 38
39 - 46
47 - 54
55 - 62
63 - 90
30 - 45
46 - 61
62 - 77
78 - 93
94 - 120
5.0
5.5
6.0
6.5
7.0-9.0
8.0
8.5
9.0
9.5
10
1
2
3
4
5
HSK3
(241-300)
HSK4
(180-210)
HSK4
(211-240)
HSK4
(241-300)
HSK5
(180-300)
HSK6
(180-300)
TOPIK 3
(135-149)
TOPIK 4
(150-162)
TOPIK 4
(163-175)
TOPIK 4
(176-189)
TOPIK 5
(190-229)
TOPIK 6
(230-300)
N4
(145-180)
N3
(95-120)
N3
(121-149)
N3
(150-180)
N2
(90-180)
N1
(100-180)
PET
(140-159)
FCE
(160-166)
FCE
(167-173)
FCE
(174-179)
CAE
(180-199)
CPE
(200-230)
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỂM CỘNG XÉT TUYỂN
Thí sinh được điểm cộng tương ứng nếu thuộc một trong các đối tượng sau:
1
1.5
2
1.5
Đối tượng
Điểm cộng
3
1.5
4
1.5
5
1
- Đối tượng 1: Thí sinh đạt giải Nhất/Nhì/Ba/Khuyến khích kỳ thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trở lên có môn đạt giải nằm trong tổ hợp môn xét tuyển đối với ngành đào tạo đăng ký. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
- Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải Nhất/Nhì/Ba trong cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” cấp Tỉnh/Thành phố trở lên. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
- Đối tượng 3: Thí sinh đạt giải Nhất/Nhì/Ba trong cuộc thi “Khoa học kỹ thuật” cấp Tỉnh/Thành phố trở lên. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
- Đối tượng 4: Thí sinh đạt giải Nhất/Nhì/Ba trong các cuộc thi văn nghệ - thể thao cấp Quốc gia trở lên. Thời gian đạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
- Đối tượng 5: Thí sinh có một trong các chứng chỉ sau đây:
+ Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT, PTE Academic, và Cambridge) tương đương IELTS từ 6.0 trở lên;
+ Chứng chỉ tiếng Trung Quốc từ HSK 4 trở lên;
+ Chứng chỉ tiếng Hàn Quốc từ TOPIK 4 trở lên;
+ Chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 (JLPT) trở lên, J-TEST từ D trở lên;
+ Chứng chỉ SAT đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên;
+ Chứng chỉ ACT đạt điểm từ 24/36 trở lên.